Lớp cổng bảo mật

Secure Sockets Layer

SSL, hay Secure Sockets Layer, là một giao thức bảo mật Internet dựa trên mã hóa.
Nó được Netscape phát triển lần đầu tiên vào năm 1995 với mục đích đảm bảo quyền riêng tư, xác thực và tính toàn vẹn của dữ liệu trong truyền thông Internet.
SSL là tiền thân của mã hóa TLS hiện đại được sử dụng ngày nay.
 

(*)Trang web sử dụng SSL sẽ tăng độ tin cậy của khách hàng và Google sẽ ưu tiên tìm kiếm trang web đó.

Trang web triển khai SSL / TLS có “HTTPS” trong URL của nó thay vì “HTTP”.

SSL / TLS hoạt động như thế nào?

Cách kiểm tra xem một trang web có chứng chỉ SSL hay không

Tính năng của Let’s Encrypt

Được tích hợp sẵng với các gói Hosting của Như Toàn

Khã năng mã hóa

Số domain được bảo mật

Độ tin cậy

Phương thức chứng thực

Thời gian cấp phát

Thời hạn sử dụng

Hỗ trợ SANs/ UCC

Dấu hiệu bảo mật

Wildcard

Chứng chỉ OV hoặc EV

Tính năng

Khã năng mã hóa :
Mã hóa mạnh mẽ cho domain và sub-domain

Số domain được bảo mật:
Không giới hạn

Độ tin cậy:
Chuẩn

Phương thức chứng thực:
Chứng thực qua domain

Thời gian cấp phát
:
5 phút

Thời hạn sử dụng:
90 ngày-Gia hạn lại miễn phí

Hỗ trợ SANs/ UCC:

Dấu hiệu bảo mật:

Wildcard:

Chứng chỉ OV hoặc EV:

Đăng Ký Ngay

Hãy bảo vệ website của bạn với SSL

Làm thế nào để mua chứng chỉ SSL phù hợp với bạn?

Tuỳ vào quy mô của trang web mà bạn có thể lựa chọn 3 dạng khác nhau của chứng chỉ SSL

FAQ – CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

tại sao nên sử dụng ssl ?

+ Bảo mật dữ liệu: dữ liệu được mã hóa và chỉ người nhận đích thực mới có thể giải mã.
+ Toàn vẹn dữ liệu: dữ liệu không bị thay đổi bởi tin tặc.
+ Chống chối bỏ: đối tượng thực hiện gửi dữ liệu không thể phủ nhận dữ liệu của mình.
+ Xác thực website, giao dịch.
+ Nâng cao hình ảnh, thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
+ Bảo mật các giao dịch giữa khách hàng và doanh nghiệp, các dịch vụ truy nhập hệ thống.
+ Bảo mật webmail và các ứng dụng như Outlook Web Access, Exchange, và Office Communication Server.
+ Bảo mật các ứng dụng ảo hóa như Citrix Delivery Platform hoặc các ứng dụng điện toán đám mây.
+ Bảo mật dịch vụ FTP.
+ Bảo mật các dịch vụ truyền dữ liệu trong mạng nội bộ, file sharing, extranet.
+ Bảo mật VPN Access Servers, Citrix Access Gateway …
+ Website không được xác thực và bảo mật sẽ luôn ẩn chứa nguy cơ bị xâm nhập dữ liệu, dẫn đến hậu quả khách hàng không tin tưởng sử dụng dịch vụ.

wildcard là gì ?

+ Là loại SSL dùng để đảm bảo cho tất cả tên miền con bạn có, ví dụ bạn mua cho *.tenmien.com, toàn bộ tên miền con (subdomain) cùng cấp với * đều được hỗ trợ. Loại này chỉ có 2 mức xác nhận là DV và OV.

DV là gì ?

+ Là sản phẩm SSL xác nhận quyền sở hữu tên miền, gọi tắt là Xác nhận tên miền: Để được ban hành một chứng chỉ SSL xác nhận DV, bạn phải xác nhận quyền sở hữu tên miền qua Email hoặc các phương thức khác như CNAME/ HTTP HASH (chỉ Sectigo hỗ trợ). Sau khi bạn xác nhận quyền sở hữu tên miền xong, SSL sẽ được ban hành cho tên miền của bạn.

OV là gì ?

+ Là sản phẩm SSL Xác nhận thông tin doanh nghiệp: Bạn sẽ phải xác nhận quyền sở hữu Tên miền (DV) và Thông tin doanh nghiệp của bạn phải có trên dangkykinhdoanh.gov.vn, số điện thoại trên trang vàng (Sectigo không chấp nhận trang vàng), trên Dun & Bradstreet hoặc thư xác nhận từ luật sư. Với Comodo: Bạn sẽ nhận được 1 email chứa liên kết thực hiện cuộc gọi tự động và phải xác nhận cuộc gọi đó để hoàn thành việc xác nhận doanh nghiệp. Các thương hiệu khác: Cuộc gọi tùy thuộc vào việc nhà cung cấp xem xét hồ sơ của bạn.

EV là gì ?

+ Là sản phẩm SSL Xác nhận thông tin Doanh nghiệp mở rộng, thường gọi là Xác nhận mở rộng. Bạn sẽ phải xác nhận quyền sở hữu tên miền (DV), xác nhận thông tin doanh nghiệp (OV) và phải nghe cuộc gọi, xác nhận trực tiếp với nhân viên của nhà cung cấp SSL. Sectigo và GlobalSign sẽ nói tiếng Anh, các thương hiệu Geotrust, Symantec, Thawte nói tiếng Việt.